NHẬN ĐỊNH CHUYÊN GIA

ĐIỂM TIN FOREX

  • 01/1004:06

    Điện Kremlin: Tổng thống Nga Putin đã được mời có cuộc điện đàm với Tổng thống Pháp Macron để thảo luận về tình hình ở khu vực Naka.
  • 01/1003:31

    [Cục Dự trữ Liên bang mở rộng các hạn chế cổ tức và mua lại đối với các ngân hàng lớn ở Phố Wall cho đến cuối quý 4] Cục Dự trữ Liên bang cho biết trong một tuyên bố hôm thứ Tư rằng do “sự bất ổn kinh tế liên tục gây ra bởi các biện pháp ứng phó với dịch bệnh,” cùng với nhu cầu của ngành ngân hàng Với nguồn vốn giữ lại, Cục Dự trữ Liên bang sẽ mở rộng các hạn chế đối với cổ tức ngân hàng và mua lại cổ phiếu cho đến quý 4 năm nay. Tin tức có thể làm thất vọng các ngân hàng như JPMorgan Chase, sau khi JPMorgan Chase ám chỉ rằng họ quan tâm đến việc tiếp tục mua lại cổ phiếu. Biện pháp được công bố vào tháng 6 hạn chế các ngân hàng trả nhiều hơn mức cổ tức của quý thứ hai và việc mua lại cổ phiếu hoàn toàn bị cấm. Thống đốc Fed Brainard phản đối việc gia hạn các hạn chế này.
  • 01/1003:26

    Bộ trưởng Ngoại giao Anh về Sự thật Thương mại Quốc tế: Chúng tôi sẽ hợp tác với các quan chức Nhà Trắng về hiệp định thương mại Anh-Mỹ.
  • 01/1003:26

    Fed Brad: Tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục trong quý đầu tiên của năm tới.
  • 01/1003:22

    Fed Brad: Nền kinh tế trong quý hiện tại sẽ chứng kiến sự “tăng trưởng vượt bậc.”
  • 01/1003:20

    Fed Brad: Tôi cảm thấy lạc quan hơn về nền kinh tế.
  • 01/1003:17

    Cục Dự trữ Liên bang: Việc mở rộng các hạn chế sẽ đảm bảo rằng các ngân hàng có khả năng phục hồi vốn cao hơn.
  • 01/1003:16

    Cục Dự trữ Liên bang: Bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, nền kinh tế tiếp tục đối mặt với bất ổn.
  • Fed đã mở rộng các hạn chế đối với cổ tức và mua lại cổ phiếu của các ngân hàng cho đến quý IV.
  • 01/1003:13

    Tin tức thị trường: Goldman Sachs sẽ sa thải khoảng 400 nhân viên.
  • 01/1003:06

    [Thị trường] Chỉ số Công nghiệp Dow Jones giảm 2,3% trong tháng này, S&P 500 giảm 3,9% và Nasdaq giảm 5,2%.
  • 01/1003:06

    [Thị trường] Chỉ số Công nghiệp Dow Jones giảm 2,3% trong tháng này, S&P 500 giảm 3,9% và Nasdaq giảm 5,2%. ➣ Lần giảm đầu tiên kể từ tháng 3: Ba chỉ số chứng khoán chính của Mỹ đều ghi nhận mức giảm đầu tiên kể từ tháng 3 trong tháng này.
  • 01/1003:05

    [Thị trường] Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones tăng 7,6% trong quý này, S&P 500 tăng 8,5% và Nasdaq tăng 11,02%.
  • [Báo giá] Chứng khoán Mỹ đóng cửa, chỉ số Dow ban đầu đóng cửa tăng 1,15% và các cổ phiếu khái niệm phổ biến của Trung Quốc hoạt động mạnh mẽ; Alibaba tăng hơn 6% và Giám đốc tài chính Wu Wei kỳ vọng Alibaba Cloud sẽ đạt được lợi nhuận trong năm tài chính 2021.
  • 01/1002:57

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA): Tổng nhu cầu dầu của Hoa Kỳ trong tháng 7 đã giảm 11,7% so với cùng kỳ năm ngoái, tương đương 2,419 triệu thùng / ngày xuống 18,323 triệu thùng / ngày.
  • 01/1002:56

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA): Xuất khẩu dầu thô của Mỹ tăng lên 3,267 triệu thùng / ngày trong tháng 7, so với 2,753 triệu thùng / ngày trong tháng 6.
  • 01/1002:54

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA): Sản lượng dầu tháng 7 của North Dakota tăng 157.000 thùng / ngày so với tháng 6; sản lượng dầu tháng 7 của Texas tăng 10,3 thùng / ngày so với tháng 6; sản lượng dầu tháng 7 ở Bờ Vịnh tăng 6 Mức tăng hàng tháng là 85.000 thùng mỗi ngày.
  • 01/1002:47

    Trung tâm Động đất Địa Trung Hải Châu Âu: Một trận động đất mạnh 5,2 độ Richter đã xảy ra ở Vanuatu.
  • 01/1002:32

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA): Theo dữ liệu, lượng dầu vận chuyển đến bờ biển phía Tây của Hoa Kỳ / Canada đã tăng lên 173.000 thùng / ngày trong tháng 7 và 90.000 thùng / ngày trong tháng 6; dầu vận chuyển đến bờ biển phía đông giảm xuống còn 56.000 thùng / ngày. Vào tháng 6 là 69.000 thùng / ngày; lượng dầu vận chuyển đến Vịnh Mexico tăng lên 28.000 thùng / ngày và vào tháng 6 là 24.000 thùng / ngày.
  • 01/1002:28

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA): Theo dữ liệu, khối lượng dầu thô hàng ngày được vận chuyển bằng các tuyến đường sắt nội địa ở Hoa Kỳ là 203.000 thùng mỗi ngày trong tháng Bảy.
  • 01/1002:26

    Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA): Theo dữ liệu, Canada đã vận chuyển 66.000 thùng dầu thô đến Hoa Kỳ qua đường sắt trong tháng Bảy.
  • 01/1002:25

    [Thị trường] Cổ phiếu bạc của Mỹ giảm vào cuối phiên giao dịch, AvinoSilver giảm 3,3%, EndeavourSilver giảm 2,6%, FortunaSilver giảm 2,3%.
  • 01/1002:21

    Fed Daley: Các nhà dịch tễ học nói với tôi rằng vắc-xin vương miện mới hoặc các phương pháp điều trị khác dự kiến sẽ ra mắt vào giữa năm 2021, đã được đưa vào các yếu tố dự báo kinh tế của tôi.
  • 01/1002:17

    Fed Daley: Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ báo của việc “sử dụng quá mức”.
  • 01/1002:15

    Fed Daly: Nền kinh tế Mỹ vẫn chưa thoát khỏi khó khăn và cần thêm hỗ trợ tài chính.
  • 01/1001:49

    [Báo giá] Chứng khoán Mỹ giảm trong ngắn hạn, thu hẹp mức tăng trong ngày; mức tăng của Dow thu hẹp xuống 308 điểm, sau khi tăng hơn 500 điểm trước đó; mức tăng của Nasdaq thu hẹp xuống 0,83% và chỉ số S&P 500 tăng 0,74%.
  • 【Báo giá】 Giá dầu Brent giao sau tăng hơn 2% và hiện được báo giá ở mức 42,4 USD / thùng.
  • 01/1001:09

    [Báo giá] Chứng khoán Mỹ mở rộng đà tăng, chỉ số Dow tăng hơn 2%.
  • 【Báo giá】 Dầu thô WTI kỳ hạn tăng lên 2% và hiện được báo giá ở mức 40,07 USD / thùng.
  • 01/1000:55

    [Xung đột Naka leo thang. Tổng thống Azerbaijan: Việc Armenia rút khỏi khu vực Naka là điều kiện duy nhất để ngừng bắn] Vào ngày 30 theo giờ địa phương, xung đột vũ trang giữa Azerbaijan và Armenia tại khu vực Nagorno-Karabakh bước sang ngày thứ tư. Tổng thống Azerbaijan Aliyev bày tỏ quan điểm của mình về lệnh ngừng bắn ngày hôm đó. Aliyev nhấn mạnh rằng các cuộc đàm phán giữa Afghanistan và châu Á về khu vực Naka đã không có kết quả nên không cần thiết phải đối thoại. Aliyev nói rằng việc rút các lực lượng vũ trang Armenia khỏi khu vực Naka là điều kiện duy nhất đối với Azerbaijan, và Azerbaijan sẽ ngừng bắn chỉ khi điều kiện này được đáp ứng. Đồng thời, Aliyev nói rằng Azerbaijan có thể hoàn thành các nhiệm vụ chiến đấu một cách độc lập mà không cần sự trợ giúp của lực lượng quân sự nước ngoài. (Tin tức CCTV)
  • 01/1000:45

    Thống đốc Fed Bowman: Các ngân hàng nhỏ hơn có thể được hưởng lợi từ việc bãi bỏ quy định hơn nữa.
  • 01/1000:45

    Thống đốc Fed Bowman: Fed đang thảo luận về những thách thức quy định do tăng trưởng tài sản tạm thời do các khoản vay theo kế hoạch đền bù (PPP) mang lại.
  • 01/1000:44

    Thống đốc Fed Bowman: Kế hoạch trả thưởng (PPP) đã thúc đẩy sự tăng trưởng tài sản của các ngân hàng nhỏ.
  • 01/1000:43

    Thống đốc Fed Bowman: Các khoản vay PPP sẽ tiếp tục thúc đẩy thu nhập của ngân hàng trong vài quý tới.
  • 01/1000:43

    Thống đốc Fed Bowman: Tốc độ phục hồi sẽ khác nhau giữa các khu vực, nơi bị ảnh hưởng phần lớn bởi dịch bệnh và các quyết định chính sách.
  • 01/1000:43

    Thống đốc Fed Bowman: Fed đang rất chú ý đến thị trường bất động sản thương mại.
  • 01/1000:42

    Thống đốc Fed Bowman: Nếu dịch bệnh trở nên trầm trọng hơn, giá tài sản có khả năng giảm mạnh.
  • 01/1000:41

    Thống đốc Fed Bowman: Con đường phục hồi sẽ gập ghềnh và chông chênh.
  • 01/1000:41

    Thống đốc Fed Bowman: Có thể cần tiếp tục áp dụng chính sách tiền tệ và hỗ trợ chính sách tài khóa có mục tiêu.
  • Thống đốc Fed Bowman: Dữ liệu gần đây cho thấy kinh tế Mỹ đang phục hồi nhanh chóng, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức cao.

Trước khi đi vào tìm hiểu các loại sóng Elliott khác nhau, ta cần học cách nhận biết sóng Elliott qua việc đánh dấu các cấp độ sóng hay còn gọi là đếm sóng. Hãy lựa chọn một thị trường mà bạn quen thuộc và luyện tập kỹ năng này.

Đánh dấu cấp độ sóng

Chi tiết về quy ước đánh dấu các cấp độ sóng được trình bày trong cuốn Ellitott Wave Priciple của Frost và Prechter. Trong bài viết này, chúng ta sẽ điểm qua cách đánh dấu cấp độ sóng từ lớn đến nhỏ theo nguồn kết hợp giữa cuốn Ellitott Wave Priciple và các công cụ có sẵn trên StockCharts.com.

Đại chu kỳ: ((I)), ((II)), ((III)), ((IV)), ((V)), ((a)), ((b)), ((c))   Siêu chu kỳ: (I), (II), (III), (IV), (V), (a), (b), (c)   Chu kỳ: I, II, III, IV, V, a, b, c   Thượng cấp: ((1)), ((2)), ((3)), ((4)), ((5)), ((A)), ((B)), ((C))   Trung cấp: (1), (2), (3), (4), (5), (A), (B), (C)   Nhỏ: 1, 2, 3, 4, 5, A, B, C   Khá nhỏ: ((i)), ((ii)), ((iii)), ((iv)), ((v)), ((a)), ((b)), ((c))   Rất nhỏ: (i), (ii), (iii), (iv), (v), (a), (b), (c)   Rất rất nhỏ: i, ii, iii, iv, v, a, b, c

Trong thực tế, hầu hết các trader sẽ chỉ sử dụng 1-3 cấp độ sóng đối với tất cả các loại sóng Elliott trên một biểu đồ để tránh sự phức tạp.

Các loại sóng vận động – Types of Elliott Motive Waves

Sóng đẩy Impulse Wave

Sóng đẩy là loại sóng vận động phổ biến nhất và dễ nhận biết nhất. Nói cách khác, nó hầu như không khác gì sóng vận động mà chúng ta đã phân tích ở bài viết thứ nhất. Tuy nhiên, cấu trúc sóng đẩy có ba quy tắc riêng như sau:

1. Sóng 2 luôn thoái lui ít hơn 100% so với sóng 1.

2. Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất trong các sóng 1, 3 và 5.

3. Sóng 4 không bao giờ kết thúc trong phạm vi sóng 1.

Biểu đồ dưới đây cho chúng ta một ví dụ về sóng đẩy tăng thỏa mãn 3 quy tắc trên. Lưu ý rằng sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất; nó thường là sóng dài nhất trong năm sóng và có khả năng lớn nhất là sóng mở rộng (sẽ được đề cập dưới đây).

Các loại sóng Elliott - Sóng đẩy

Sóng mở rộng

Hầu hết sóng đẩy (hay sóng vận động) đều ẩn chứa sự mở rộng trong các con sóng phụ 1, 3 và 5. Thông thường, sự mở rộng chỉ xuất hiện ở một trong ba sóng phụ nói trên. Bên dưới là một ví dụ về sóng 5 mở rộng. Sóng 5 này dài hơn sóng 1 và 3 mặc dù cũng được phân dạng thàng năm sóng nhỏ hơn.

Đôi lúc, chúng ta sẽ gặp khó khăn trong việc phân tích khi biểu đồ tạo ra những con sóng mở rộng như vậy. Chẳng hạn như một mô hình gồm chín con sóng dưới đây thay vì 5 sóng thông thường.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng sự mở rộng cũng chỉ là một biến thể của tính phân dạng mà chúng ta đã biết ở bài đầu tiên; và chúng luôn xảy ra ở mọi cấp độ sóng. Trong dài hạn, chúng không có gì bất thường, bởi ý nghĩa kỹ thuật của mô hình sóng Elliott luôn giống nhau. Vì vậy, bất kể bạn đếm được bao nhiêu con sóng trên biểu đồ, hãy cố gắng quy chúng về một mô hình năm sóng thông thường.

Như đã nói trước đó, sóng 3 có khả năng lớn nhất là sóng mở rộng. Do đó, khi quy mô hình chín sóng ở trên thành một mô hình năm sóng thông thường, sóng 3 có thể bắt đầu từ điểm kết thúc sóng 2 cho đến điểm kết thúc sóng 7.

Sóng 5 thất bại

Có những thời điểm sóng 3 mở rộng quá mức dẫn đến tình trạng thiếu lực đẩy cho sóng số 5. Vì vậy sóng số 5 không thể vượt qua điểm kết thúc sóng số 3 trước khi thị trường tạo sóng điều chỉnh. Điều này được minh họa ở ví dụ dưới đây. Có thể thấy sau con sóng 3 mạnh mẽ, thị trường đã trở nên cạn lực mua, dẫn đến một con sóng 5 thất bại và sự điều chỉnh xảy ra sớm hơn so với lý thuyết.

Sóng chéo – Diagonal Wave

Loại sóng vận động thứ hai là sóng chéo. Sóng chéo cũng chứa năm sóng phụ thỏa mãn các điều kiện của một sóng vận động. Nhưng khác với sóng đẩy, năm sóng phụ bên trong sóng chéo tạo thành một mô hình nêm thu hẹp hoặc mở rộng. Sau đây chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu hai loại sóng chéo: Ending Diagonals và Leading Diagonals.

Ending Diagonals

Sóng chéo Ending Diagonals đóng vai trò là sóng 5 của một con sóng đẩy hoặc sóng C của một con sóng điều chỉnh ABC. Nó thường báo hiệu một sự đảo chiều hoặc điều chỉnh sau khi một xu hướng đã cạn lực. Khác với sóng đẩy, năm sóng phụ bên trong Ending Diagonals có cấu trúc 3-3-3-3-3.

Các loại sóng Elliott - Sóng chéo

Hầu hết Ending Diagonals có dạng một mô hình nêm thu hẹp; tuy nhiên, cũng có trường hợp (khá hiếm) nó có dạng mô hình nêm mở rộng.

Leading Diagonals

Đóng vai trò là sóng 1 của một con sóng đẩy hoặc sóng A của một con sóng điều chỉnh dạng ZigZag, Leading Diagonals là một dạng sóng chéo hiếm gặp. Nó gồm 5 sóng phụ có cấu trúc 5-3-5-3-5 và tạo thành một mô hình nêm thu hẹp với sóng 4 nằm trong phạm vi sóng 2. Thị trường được kỳ vọng tiếp diễn theo hướng của Leading Diagonals sau khi con sóng chéo này xuất hiện.

Các loại sóng điều chỉnh – Types of Corrective Elliott Waves

Sóng điều chỉnh ZigZag

Một sóng ZigZag gồm ba sóng phụ A, B và C có cấu trúc 5-3-5. Đây là một dạng sóng điều chỉnh mạnh ngược lại với xu hướng chính; và nó thường đóng vai trò là sóng 2 trong cấu trúc của một con sóng đẩy.

Các loại sóng Elliott - Sóng điều chỉnh dạng ZigZag

Ngoài ra, một đợt điều chỉnh đôi khi có thể tạo ra những sóng ZigZag đôi hoặc ba (double/triple ZigZag). Sóng ZigZag kết hợp này sẽ được trình bày ở mục sau.

Sóng điều chỉnh ngang – Flat Corrections

Sóng điều chỉnh ngang (hay thường được gọi là vùng tích lũy) cũng gồm ba sóng A, B và C nhưng ba sóng này có cấu trúc 3-3-5 như hình dưới đây. Trong cấu trúc của một con sóng đẩy, sóng điều chỉnh ngang thường đóng vai trò là sóng 4. Nó cũng có thể trở thành sóng 2 nhưng trường hợp này thường hiếm khi xảy ra.

Các loại sóng Elliott - Sóng điều chỉnh ngang

Hầu hết sóng điều chỉnh ngang trong thực tế xuất hiện dưới dạng phức tạp hơn ví dụ ở trên. Ví dụ dưới đây cho chúng ta thấy một biến thể phổ biến hơn của sóng điều chỉnh ngang khi sóng B vượt qua điểm bắt đầu sóng A và sóng C vượt qua điểm bắt đầu sóng B. Đây được gọi là sóng điều chỉnh ngang mở rộng (Expanded Flat Correction).

Một biến thể khác hiếm gặp hơn là sóng điều chỉnh ngang tiếp diễn (Running Flat). Nó cũng có sóng B vượt qua điểm bắt đầu sóng A nhưng sóng C không thể vượt qua điểm bắt đầu sóng B. Running Flat ít khi xuất hiện; nhưng nếu có, nó thường xuất hiện trong một xu hướng mạnh.

Sóng điều chỉnh dạng tam giác

Dạng sóng điều chỉnh này gồm năm sóng phụ A, B, C, D và E có cấu trúc 3-3-3-3-3. Nó đóng vai trò là sóng 4 trong một con sóng đẩy hoặc sóng B trong một con sóng điều chỉnh dạng ZigZag.

Các loại sóng Elliott - Sóng điều chỉnh dạng tam giác

Tam giác phản ánh sự cân bằng và hình thành dưới dạng một mô hình đi ngang thu hẹp hoặc mở rộng. Không chỉ có dạng đi ngang (tam giác cân), tam giác còn có dạng tam giác tăng hoặc giảm.

Đôi khi, sóng E của mô hình tam giác có thể trở thành một sóng điều chỉnh dạng tam giác nhỏ hơn. Điều này càng cho thấy sự phức tạp của Lý thuyết sóng Elliott.

Sóng điều chỉnh kết hợp

Thị trường không phải lúc nào cũng điều chỉnh dưới dạng các mô hình tương đối đơn giản như trên. Cấu trúc của hầu hết sóng điều chỉnh thường khá phức tạp. Đó là sự kết hợp của hai hoặc ba sóng điều chỉnh ngang hoặc sóng ZigZag.

>> Đọc thêm: Cách áp dụng thực tế lý thuyết sóng Elliott

Tham khảo: StockCharts

Bình luận

Đăng ký nhận tin từ VNFX

Để luôn được cập nhật tình hình thị trường sớm nhất