NHẬN ĐỊNH CHUYÊN GIA

ĐIỂM TIN FOREX

  • 19/1018:27

    Centeno: Dự báo cho thấy tốc độ phục hồi kinh tế khác nhau giữa các quốc gia. Tác động của các chủng biến thể của coronavirus mới và những khó khăn trong việc lấy và phân phối vắc xin đã cản trở tốc độ phục hồi toàn cầu, đặc biệt là ở các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển. Ngân hàng trung ương đang “quan trọng” trong việc ứng phó với đại dịch.
  • 19/1018:13

    Elderson, Giám đốc điều hành Ngân hàng Trung ương Châu Âu: cần phải có hành động chung khẩn cấp để đối phó với cuộc khủng hoảng khí hậu.
  • 19/1018:11

    Giám đốc điều hành Ngân hàng Trung ương Châu Âu Elderson: Rủi ro chính của biến đổi khí hậu nằm ở việc không hành động.
  • 19/1018:05

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Centeno: Chính sách tiền tệ sẽ tiếp tục hỗ trợ phục hồi kinh tế.
  • 19/1018:03

    Ủy ban quản lý ECB Vasle: Dự kiến sẽ thảo luận về việc nâng giới hạn mua hàng siêu quốc gia.
  • 19/1018:01

    Ủy ban quản lý ECB Vasle: Sẵn sàng thảo luận về tính linh hoạt của việc giữ lại một số nhưng không phải tất cả kế hoạch mua trái phiếu khẩn cấp (PEPP).
  • 19/1018:01

    Ủy ban quản lý ECB Vasle: Mặc dù lợi suất danh nghĩa đã tăng nhưng môi trường tài chính thực tế vẫn thuận lợi.
  • 19/1018:01

    Ủy ban quản lý ECB Vasle: Nếu xu hướng kinh tế tiếp tục, Ngân hàng Trung ương châu Âu nên kết thúc Chương trình Mua trái phiếu khẩn cấp chống dịch bệnh (PEPP) vào tháng 3 năm sau.
  • 19/1018:00

    Ủy ban quản lý ECB Vasle: Có những dấu hiệu ban đầu cho thấy áp lực tiền lương có thể trở nên đáng kể, điều này sẽ mang lại rủi ro lạm phát.
  • 19/1017:58

    [Thị trường] Krone Na Uy tăng 1% so với đồng đô la lên mức cao nhất trong 4 tháng là 8,3375; krone Na Uy đạt mức cao nhất trong 15 tháng là 9,718 so với đồng euro.
  • 19/1017:55

    Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Một trận động đất 5,0 độ Richter đã xảy ra cách Tonga 59 km về phía tây.
  • 19/1017:35

    Giám đốc điều hành Goldman Sachs: Chúng ta cần định giá carbon.
  • 19/1017:18

    Tin thị trường: Tổng thống Nga Putin đã đồng ý tham dự cuộc họp G20 qua video.
  • 19/1017:07

    [Thị trường] Theo báo giá của Sina, đồng nhân dân tệ ở nước ngoài tăng trên 6,38 so với đô la Mỹ, tăng 0,7% trong ngày, đánh dấu mức tăng trong một ngày lớn thứ hai trong năm nay.
  • 19/1016:57

    [Thị trường] Đồng euro so với đô la Mỹ EUR / USD đã tăng hơn 0,50% trong ngày và hiện ở mức 1,1668.
  • 19/1016:45

    Ủy ban quản lý ECB Rennes: Thị trường hiểu rất rõ cơ chế phản ứng của ECB.
  • 19/1016:42

    Ủy ban Quản trị Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Chúng tôi đang tránh “Nhật Bản hóa” và đã bước ra khỏi vùng nguy hiểm của giảm phát. ➣ Nhật hóa: “Nhật hóa” là một thuật ngữ được các nhà kinh tế sử dụng để mô tả cuộc chiến chống giảm phát và tăng trưởng yếu của Nhật Bản trong 30 năm qua. Nó được đặc trưng bởi việc kích thích tiền tệ trên quy mô lớn nhưng không hiệu quả đã đẩy lợi suất trái phiếu xuống, trong khi gánh nặng nợ đang ngày càng tăng lên nhanh chóng.
  • 19/1016:42

    Ủy ban điều hành Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Chúng tôi đang tránh giảm phát và chúng tôi đã thoát ra khỏi vùng nguy hiểm của giảm phát.
  • 19/1016:42

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Lạm phát cơ bản rõ ràng là một thông số quan trọng được xác định bởi chính sách tiền tệ.
  • 19/1016:30

    24 cơ quan trong đó có Bộ Thương mại: Thúc đẩy nâng cấp chức năng của hệ thống thanh toán xuyên biên giới bằng Nhân dân tệ (CIPS) và thúc đẩy tạo thuận lợi cho thanh toán xuyên biên giới. Trên cơ sở tuân thủ luật pháp và quy định và các rủi ro có thể kiểm soát được, chúng tôi sẽ sử dụng công nghệ thông tin mới để cải thiện mức độ dịch vụ tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của các dịch vụ tài chính của Trung Quốc trên thị trường quốc tế.
  • 19/1016:23

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Mức lạm phát hiện nay phù hợp với chiến lược mới của Ngân hàng Trung ương Châu Âu.
  • 19/1016:23

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Ngân hàng Trung ương Châu Âu có xu hướng không phản ứng quá mức.
  • 19/1016:22

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Không có dấu hiệu của áp lực tiền lương.
  • 19/1016:21

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Không có bằng chứng cho thấy có hiệu ứng lạm phát bậc hai.
  • 19/1016:21

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Không có bằng chứng cho thấy có một đợt tác động lạm phát thứ hai.
  • 19/1016:21

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Lạm phát cơ bản vẫn còn yếu.
  • 19/1016:20

    Ủy ban điều hành Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Có đầy đủ bằng chứng để chứng minh rằng lạm phát chỉ là tạm thời.
  • 19/1016:20

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Nếu lạm phát kéo dài hơn, nó có thể có tác động đến kỳ vọng.
  • 19/1016:20

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Dự kiến lạm phát sẽ ở mức vừa phải trong năm tới.
  • 19/1016:19

    Ủy ban Quản trị Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Một số yếu tố gây ra lạm phát kéo dài hơn dự kiến.
  • 19/1016:19

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Lạm phát khu vực đồng tiền chung châu Âu chủ yếu vẫn là tạm thời.
  • 19/1016:18

    Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung ương Châu Âu Rennes: Nền kinh tế Châu Âu vẫn còn rất yếu.
  • 19/1016:00

    [Ủy ban Giám sát và Quản lý Tài sản Nhà nước: các doanh nghiệp than nên tối ưu hóa bố trí năng lực sản xuất và thúc đẩy các mỏ than có tiềm năng tăng sản lượng để giải phóng năng lực sản xuất càng sớm càng tốt] Hôm qua, Đảng ủy SASAC đã tổ chức một cuộc họp mở rộng để triển khai lại và tái thiết bố trí các doanh nghiệp trung ương nỗ lực đảm bảo cung cấp năng lượng trong mùa đông năm nay và mùa xuân năm sau. Cuộc họp nhấn mạnh, các công ty than cần tối ưu hóa bố trí công suất và phát huy các mỏ than có tiềm năng tăng sản lượng để giải phóng năng lực sản xuất càng sớm càng tốt. , và chủ động đảm bảo nhu cầu cho sản xuất điện và sưởi ấm và việc sử dụng than của quần chúng; sản xuất điện và các công ty làm nóng nên cố gắng hết sức để đảm bảo rằng các đơn vị phát điện có thể được mở càng nhiều càng tốt, thủy điện và các công ty điện hạt nhân phải “ tranh giành từng kilowatt giờ ”theo tiền đề đảm bảo an toàn; các công ty hóa dầu và mạng lưới đường ống phải tăng sản lượng và dự trữ, đồng thời liên tục cải thiện khả năng đảm bảo nguồn cung.
  • 【Báo giá】 Dầu thô WTI kỳ hạn tăng tới 1,00% trong ngày và hiện được báo giá ở mức 83,27 USD / thùng.
  • 19/1015:43

    Mức tăng sản lượng dầu thô của Indonesia vào năm 2021 có thể đạt 665.000 thùng / ngày.
  • 19/1015:43

    Theo Rosneft: Việc bốc dỡ dầu thô tại cảng Novorossiysk sẽ được khởi động lại vào thứ Ba theo kế hoạch.
  • 19/1015:31

    [Tỷ giá hối đoái] Nhân dân tệ trong nước / USD đóng cửa ở mức 6.3998 vào lúc 16:30 ngày 19 tháng 10, tăng 347 điểm so với ngày giao dịch trước.
  • 19/1015:31

    [Tỷ giá] Nhân dân tệ trong nước / USD đóng cửa ở mức 6.3998 vào lúc 16:30 ngày 19 tháng 10, tăng 347 điểm so với ngày giao dịch trước đó và là mức giá đóng cửa cao nhất kể từ ngày 16 tháng 6.
  • [Tiếp thị] Theo Chinamoney.com, đồng nhân dân tệ trong nước so với đô la Mỹ đã tăng trên mốc 6,40; theo Sina, đồng nhân dân tệ nước ngoài hiện đang giao dịch ở mức 6,3952 so với đô la Mỹ.
  • 19/1014:48

    UBS: Sự lạc quan trên thị trường chứng khoán là hợp lý, chỉ số S&P 500 tăng 1,8% trong tuần trước, mức tăng hàng tuần lớn nhất kể từ tháng 7 năm ngoái. Các nhà kinh tế của UBS vẫn tin rằng sự lạc quan trên thị trường chứng khoán là hợp lý khi nền kinh tế và doanh thu tăng trưởng mạnh. UBS cho biết dự kiến các vấn đề về chuỗi cung ứng sẽ chỉ kéo 1% thu nhập trên mỗi cổ phiếu vào năm 2021, điều này không nghiêm trọng so với dự báo tăng trưởng lợi nhuận 45% của chúng tôi trong năm nay. Chúng tôi vẫn tin rằng Fed sẽ nhìn thấu bản chất của tình trạng lạm phát tăng vọt hiện tại. Dữ liệu lạm phát trung bình ở Hoa Kỳ cho thấy Fed không cần phải hành động. Khi thị trường lao động tiếp tục phục hồi, lợi suất trái phiếu kho bạc dự kiến sẽ tăng lên 1,8% trong năm nay.

Ở bài viết thứ hai trong chuỗi bài viết về kiến thức cơ bản trong lĩnh vực giao dịch Forex này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những đồng tiền được giao dịch phổ biến, ký hiệu của chúng, và phân loại một số cặp tiền.

Đặc điểm của những đồng tiền chính trên thị trường Forex

USD (US Dollar – Đồng Đô la) – Tên gọi khác: “Buck” hoặc “Greenback”

Giao dịch cặp tiền tệ Forex - USD

Đô la cho đến nay vẫn là đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trên thế giới. Đó là vì nó là đồng tiền dự trữ chính của thế giới, khiến Đô la thường xuyên bị thay đổi về lãi suất. Đồng Đô cũng được lấy làm thước đo chung để đánh giá nhiều loại tiền tệ khác cũng như nhiều hàng hóa khác chẳng hạn như dầu hay vàng.

70% nền kinh tế Mỹ phụ thuộc vào tiêu dùng trong nước, khiến đồng Đô rất dễ bị ảnh hưởng bởi dữ liệu về việc làm và tiêu dùng. Bất kỳ sự sụt giảm nào trên thị trường lao động cũng đều có tác động tiêu cực đến đồng tiền này.

EUR (Euro) – Tên gọi khác: “Fiber”

Giao dịch cặp tiền tệ Forex - EUR

Liên minh tiền tệ châu Âu là cường quốc kinh tế lớn thứ hai thế giới. Euro là đồng tiền chung của tất cả các quốc gia trong khối liên minh này và có chung một chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đưa ra.

Đồng tiền này đại diện cho cả một nền kinh tế định hướng thúc đẩy thương mại và dòng vốn. Sự ra đời của đồng Euro giúp cho các ngân hàng trung ương có thể mở rộng dự trữ ngoại hối chỉ với một đồng tiền. Với vai trò là một đồng tiền dự trữ đang ngày càng phổ biến, đồng Euro cũng rất dễ bị thay đổi về lãi suất.

Tính cạnh tranh của Euro so với USD trong vai trò là đồng tiền dự trữ thường gây ra nhiều tranh cãi. Một số người cho rằng giá trị đồng EUR tăng so với USD cho thấy tầm ảnh hưởng toàn cầu của Euro đang vượt trội hơn. Số khác cho rằng đó có thể là kết quả từ  sự suy yếu nội tại của đồng Đô la.

JPY (Japanese Yen) – Yên Nhật

Giao dịch cặp tiền tệ Forex - JPY

Mặc dù thuộc nền kinh tế quan trọng thứ 3 trên thế giới, đồng Yên có ít ảnh hưởng quốc tế hơn nhiều so với đồng Đô la và Euro. Tuy vậy, nó vẫn là một đồng tiền có tính thanh khoản tương đối cao.

Là một nền kinh tế hàng đầu châu Á, đồng Yên khá nhạy cảm với những yếu tố liên quan đến thị trường chứng khoán châu Á. Do chênh lệch lãi suất giữa đồng tiền này và những đồng tiền chính khác trong nhiều năm, Yên Nhật khá nhạy cảm với những thay đổi ảnh hưởng đến “Carry Trade” (giao dịch chênh lệch lãi suất). Các nhà đầu tư sau đó đã  chuyển vốn ra khỏi Nhật Bản để thu được lợi suất cao hơn. Tuy nhiên, trong thời kỳ khủng hoảng tài chính khi mà sự biến động tăng đến mức nguy hiểm, các nhà đầu tư cố cố gắng giảm thiểu rủi ro và gửi tiền vào các thị trường vốn ít rủi ro nhất, cụ thể là ở Mỹ và Nhật.

Nhật Bản là một trong những nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới, dẫn đến thặng dư thương mại luôn tồn tại. Thặng dư xảy ra khi xuất khẩu của một quốc gia vượt quá nhập khẩu; nhu cầu vốn có đối với Yên Nhật cũng xuất phát từ tình trạng thặng dư đó. Nhật Bản cũng là nhà nhập khẩu và tiêu thụ nguyên liệu lớn, chẳng hạn như dầu. Mặc dù Ngân hàng Nhật Bản tránh tăng lãi suất để ngăn dòng vốn tăng trong một thời gian dài, đồng Yên thường có xu hướng tăng giá. Điều này là do dòng chảy thương mại. Hãy nhớ rằng, cán cân thương mại dương cho thấy dòng vốn đang xâm nhập vào nền kinh tế với tốc độ nhanh hơn so với khi nó rời đi; do đó giá trị của đồng tiền quốc gia sẽ tăng lên.

GBP (Pound Sterling – Bảng Anh) – Tên khác: “Cable” hoặc “Sterling”

Giao dịch cặp tiền tệ Forex - GBP

Bảng Anh từng là loại tiền tham chiếu trước Thế chiến II, vì hầu hết các giao dịch diễn ra ở Luân-Đôn. Đây vẫn là thị trường tài chính lớn nhất và phát triển nhất trên thế giới; kết quả là ngân hàng và các tổ chức tài chính đã trở thành nhân tố đóng góp mạnh mẽ cho sự tăng trưởng kinh tế quốc gia. Ngân hàng Anh (Bank of England – BOE) được biết đến là một trong những ngân hàng trung ương hiệu quả nhất trên thế giới.

Đồng bảng Anh là một trong bốn loại tiền tệ có tính thanh khoản cao nhất trong lĩnh vực Forex. Một tài sản, trong trường hợp này là tiền tệ, có tính thanh khoản cao nếu nó có thể được mua và bán dễ dàng bất cứ lúc nào nhờ khối lượng giao dịch lớn.

Mặc dù không phải loại tiền tệ được giao dịch nhiều nhất, 60% khối lượng ngoại hối được thực hiện ở Luân-Đôn. Tiếng tăm của chính sách tiền tệ Vương quốc Anh và lãi suất cao trong một thời gian dài đã góp phần vào sự phổ biến của loại tiền này trong thế giới tài chính.

CHF (đồng Franc Thụy Sĩ) – Tên khác: Swissy

CHF

Một số yếu tố như lịch sử trung lập về chính trị kéo dài và hệ thống tài chính an toàn với các nhà đầu tư đã giúp Thụy Sĩ và đồng tiền quốc gia trở thành điểm đến tiềm năng nhất của nguồn vốn nước ngoài.

Biến động của đồng franc Thụy Sĩ chủ yếu đến từ các sự kiện bên ngoài thay vì điều kiện kinh tế trong nước; và do đó, nó rất nhạy cảm với các dòng vốn từ những nhà đầu tư bảo thủ chảy vào các tài sản có mệnh giá Franc, trong thời kỳ e ngại rủi ro toàn cầu. Ngoài ra, phần lớn các khoản nợ từ các nền kinh tế Đông Âu được mệnh giá bằng Franc Thụy Sĩ.

CAD (Đô la Canada) – Tên khác: Loonie

CAD

Được biết đến là một quốc gia giàu tài nguyên, Canada là nhà sản xuất và cung cấp dầu lớn. Thị trường xuất khẩu hàng đầu của Canada cho đến nay vẫn là Hoa Kỳ, khiến cho đồng Loonie đặc biệt nhạy cảm với dữ liệu tiêu dùng và sức khỏe kinh tế Hoa Kỳ.

Mang đặc điểm của một nền kinh tế hàng hóa, đồng CAD khá tương quan với dầu; nghĩa là khi giá dầu có xu hướng tăng thì cặp USD/CAD có xu hướng giảm và ngược lại.

Nhưng nếu bạn ưa thích một cặp tiền thực sự nhạy cảm với giá dầu, hãy chọn CAD/JPY. Nếu Canada hưởng lợi khi giá dầu cao hơn thì nền kinh tế Nhật Bản có thể chịu ảnh hưởng bởi nước này nhập khẩu gần như toàn bộ lượng dầu mà họ tiêu thụ.

Tiền tệ hàng hóa là gì? Đó là đồng tiền của một quốc gia chủ yếu xuất khẩu nguyên liệu thô (kim loại quý, dầu mỏ, nông nghiệp, v.v.). NZD, AUD và CAD là những loại tiền tệ hàng hóa tiêu biểu. Chúng còn được gọi là “Đô la hàng hóa” hoặc “Comdolls”.

AUD (Đô la Úc) – Tên khác: Aussie

AUD

Úc là một nước xuất khẩu lớn sang Trung Quốc. Nền kinh tế và đồng tiền của quốc gia này phản ánh những thay đổi trong tình hình ở Trung Quốc; vì thế AUD có mối tương quan với thị trường chứng khoán Thượng Hải. Nó cũng có mối tương quan với vàng; cụ thể, cặp AUD/USD thường tăng và giảm cùng với giá vàng. Trong thế giới tài chính, vàng được xem là tài sản trú ẩn an toàn chống lại lạm phát và cũng là một trong những mặt hàng được giao dịch nhiều nhất. Giống như NZD và CAD, AUD được coi là loại tiền tệ hàng hóa.

Hàng hóa (khoáng sản và nông sản) chiếm phần lớn tổng kim ngạch xuất khẩu của Úc khiến cho đồng AUD tăng giá trong thời kỳ mở rộng toàn cầu và giảm khi giá khoáng sản sụt giảm.

New Zealand (Đô la New Zealand) – Tên khác: Kiwi

NZD

Tương tự như Úc, New Zealand cũng là nền kinh tế định hướng thương mại và xuất khẩu hàng hóa. Theo ước tính từ một cuộc khảo sát 3 năm một lần của BIS (ngân hàng thanh toán quốc tế) vào năm 2007, NZD chiếm tỷ lệ giao dịch hàng ngày là 1,9% tổng giao dịch Forex, sau đồng Krone Na Uy, Đô la Hồng Kông và Krone Thụy Điển.

Cùng với Đô la Úc, Đô la New Zealand trong nhiều năm qua đã trở thành công cụ truyền thống để thực hiện Carry Trade (giao dịch chênh lệch lãi suất), khiến đồng tiền này cũng rất nhạy cảm với những thay đổi về lãi suất. Trong năm 2007, NZD đã vượt AUD về khối lượng giao dịch chênh lệch lãi suất so với Yên Nhật.

Phân loại các cặp tiền tệ

Cặp tiền chính

  • US Dollar / Japanese Yen (USD/JPY)
  • Euro / US Dollar (EUR/USD)
  • Pound Sterling / US Dollar (GBP/USD)
  • US Dollar / Swiss Franc (USD/CHF)
  • US Dollar / Canadian Dollar (USD/CAD)
  • Australian Dollar / US Dollar (AUD/USD)
  • New Zealand / US Dollar (NZD/USD)

Những cặp tiền chính chiếm phần lớn trong tổng số giao dịch hàng ngày trên thị trường Forex. Trong đó, EUR/USD là cặp tiền có tính thanh khoản cao nhất; và tất cả những cặp tiền có chứa đồng EUR đều có tính thanh khoản cao.

Đối với trader, cơ hội giao dịch tốt nhất nằm ở những cặp tiền tệ chính, bởi vì chúng được giao dịch thường xuyên hơn và do đó có tính thanh khoản cao hơn.

Cặp tiền chéo

Các cặp tiền không chứa đồng Đô la được gọi là cặp tiền chéo, chẳng hạn như GBP/JPY, EUR/JPY, EUR/CAD hay AUD/NZD. Khi mua/bán một cặp tiền tệ chéo, đừng quên rằng đồng Đô la, mặc dù không có trong cặp tiền, vẫn ảnh có hưởng đến biến động của một cặp tiền chéo.

Ví dụ, khi bạn đặt lệnh mua cặp EUR/JPY đồng nghĩa với việc bạn đang mua EUR/USD và đồng thời mua USD/JPY. Để xây dựng một cặp tiền chéo, các nhà giao dịch liên ngân hàng phải kết hợp hai lệnh giao dịch trên các nền tảng khác nhau. Đó là lý do tại sao các cặp tiền tệ chéo thường có chi phí giao dịch cao hơn.

Cách tạo ra cặp tiền chéo

Cặp tiền ngoại lai

  • USD/SEK (Đô la Mỹ / Krone Thụy Điển)
  • USD/NOK (Đô la Mỹ / Krone Na Uy)
  • USD/DKK (Đô la Mỹ / Krone Đan Mạch)
  • USD/HKD (Đô la Mỹ / Đô la Hồng Kông)
  • USD/ZAR (Đô la Mỹ / Rand Nam Phi)
  • USD/THB (Đô la Mỹ / Baht Thái)
  • USD/SGD (Đô la Mỹ / Đô la Singapore)
  • USD/MXN (Đô la Mỹ / Peso Mexico)

Đây là những cặp tiền có chứa đồng Đô và đồng tiền của một nền kinh tế nhỏ hơn hoặc mới nổi. Những cặp này được giao dịch tương đối mỏng và chúng cũng có chi phí giao dịch cao.

Lưu ý khi lựa chọn cặp tiền để giao dịch

Nếu bạn đang giao dịch cùng lúc vài cặp tiền thì hãy cẩn thận tình trạng mua/bán trùng nhau để tránh chịu thêm rủi ro. Ví dụ, việc bạn mua EUR/USD và đồng thời bán USD/CHF nghĩa là bạn đang làm một việc hai lần, bởi hai cặp tiền này gần như tương quan với nhau.

Bạn nên theo dõi một số cặp tiền và chỉ giao dịch một cặp. Ví dụ như theo dõi cặp EUR/GBP khi giao dịch GBP/USD, bởi EUR/GBP thường là một chỉ báo tốt để đánh giá sức mạnh của GBP.

Xem thêm:

Giới thiệu về giao dịch Forex

Tham khảo: fxstreet

Bình luận

Đăng ký nhận tin từ VNFX

Để luôn được cập nhật tình hình thị trường sớm nhất